Đề thi minh họa THPT quốc gia lần 2 môn Sinh Học kèm đáp án

Cao Biển 07-07-2020 4 lượt thi 113 lượt xem

In đề 50 phút 40 câu hỏi



Mô tả:

Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2020 môn Sinh học nằm trong tổ hợp Khoa học tự nhiên, gồm 40 câu thi theo hình thức trắc nghiệm, với thời gian làm bài là 50 phút. Với những câu hỏi này sẽ bám sát vào kiến thức của chương trình học môn Sinh học đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo tinh giảm.



Tags: sinh học đề sinh học đề minh họa sinh học sinh học thpt


Nội dung


Câu hỏi 1:

Cơ quan nào sau đây của thực vật sống trên cạn có chức năng hút nước từ đất?

Rễ

Thân

Hoa


Câu hỏi 2:

Động vật nào sau đây hô hấp bằng mang?

Thằn lằn

Ếch đồng

Cá chép

Sư tử


Câu hỏi 3:

Axit amin là nguyên liệu để tổng hợp nên phân tử nào sau đây?

mARN

GARN

ADN

Prôtêin


Câu hỏi 4:

Dạng đột biến nào sau đây làm tăng số lượng gen trên NST?

Đa bội

Đảo đoạn NST

Lặp đoạn NST

Lệch bội


Câu hỏi 5:

Ở sinh vật lưỡng bội, thể đột biến nào sau đây mang bộ NST 3n?

Thể tam bội

Thể bA

Thể tứ bội

Thể một


Câu hỏi 6:

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lạc ở vi khuẩn E. coli, prôtêin ức chế do gen nào sau đây mã hóa?

Gen điều hòa.

Gen cấu trúc Z.

Gen cấu trúc Y

Gen cấu trúc A


Câu hỏi 7:

Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, bò sát cổ ngự trị ở đại

Trung sinh

Tân sinh

Cổ sinh

Nguyên sinh


Câu hỏi 8:

Cơ thể có kiểu gen nào sau đây là cơ thể không thuần chủng?

AAbB

AaBB

AABB

aaBB


Câu hỏi 9:

Quan hệ giữa lúa và có trong một ruộng lúa thuộc quan hệ

hợp tác

cộng sinh

kí sinh

cạnh tranh


Câu hỏi 10:

Động vật nào sau đây có NST giới tính ở giới cái là XX và ở giới đực là XO?

Thỏ

Châu chấu

Ruồi giấm.


Câu hỏi 11:

Đối tượng được Moocgan sử dụng trong nghiên cứu di truyền liên kết gen là

đậu Hà Lan

ruồi giấm

lúa


Câu hỏi 12:

Hệ tuần hoàn của động vật nào sau đây không có mao mạch?

Tôm sống

Cá rô phi

Ngựa

Chim bồ câu

 


Câu hỏi 13:

Trong chọn giống, người ta có thể sử dụng phương pháp nào sau đây để tạo ra các cây con có kiểu gen giống cây mẹ?

Gây đột biến

Lại khác dòng.

Công nghệ gen

Giâm cành.


Câu hỏi 14:

Tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và số lượng cá thể cái trong quần thể được gọi là

nhóm tuổi

mật độ cá thể.

tỉ lệ giới tính

kích thước quần thể.


Câu hỏi 15:

Cho chuỗi thức ăn: Cây ngô – Sâu ăn lá – ngô – Nhái – Rắn hổ mang – Diều hâu. Trong chuỗi thức ăn này, nhái thuộc bậc dinh dưỡng

cấp 2

cấp 4

cấp 1

cấp 3


Câu hỏi 16:

Coren phát hiện ra hiện tượng di truyền ngoài nhân nhờ phương pháp

 lai thuận nghịch

gây đột biến.

 lai phân tích

phân tích bộ NST.


Câu hỏi 17:

Nhân tố nào sau đây có thể làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định?

Di – nhập gen

Giao phối ngẫu nhiên

Chọn lọc tự nhiên

Đột biến


Câu hỏi 18:

Tập hợp sinh vật nào sau đây là 1 quần thể sinh vật?

Tập hợp cây trong rừng Cúc Phương.

Tập hợp cá trong hồ Gươm..

Tập hợp chim trên 1 hòn đảo.

Tập hợp cây thông nhựa trên 1 đồi thông.


Câu hỏi 19:

Nhân tố nào sau đây cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa?

Các yếu tố ngẫu nhiên.

Giao phối ngẫu nhiên.

Đột biến.

Chọn lọc tự nhiên.


Câu hỏi 20:

Hiện tượng một kiểu gen có thể thay đổi kiểu hình trước các điều kiện môi trường khác nhau được gọi là

đột biến gen.

đột biến cấu trúc NST.

thường biến.

đột biến số lượng NST.


Câu hỏi 21:

Nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể làm phong phú thêm vốn gen của quần thể?

Chọn lọc tự nhiên.

Giao phối không ngẫu nhiên.

Di – nhập gen.

Các yếu tố ngẫu nhiên.


Câu hỏi 22:

Hoạt động nào sau đây của con người làm giảm nồng độ CO2 trong khí quyển, góp phần giảm hiệu ứng nhà kính?

Trồng rừng và bảo vệ rừng.

Sử dụng than đá làm chất đốt.

Sử dụng dầu mỏ làm chất đốt.

Đốt các loại rác thải nhựa


Câu hỏi 23:

Có bao nhiều biện pháp sau đây được sử dụng để tăng năng suất cây trồng?

I. Bón phân, tưới nước hợp lí.

II. Chọn giống có cường độ quang hợp cao.

III. Trồng cây với mật độ thích hợp.

IV. Trồng cây đúng mùa vụ.

1

2

3

4


Câu hỏi 24:

Một quần thể gồm toàn có thể có kiểu gen AA, Theo lí thuyết, tần số alen a của quần thể này là

0,1

0,2

0,4

0,5


Câu hỏi 25:

Trong quá trình dịch mã, phân tử tARN có anticôđon 3*XUG5′ sẽ vận chuyển axit amin được mã hóa bởi triplet nào trên mạch khuôn?

3’XTG5?

3’XAG5?

3’GTX5′

3’GAX5′


Câu hỏi 26:

Khi nói về ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quá trình hô hấp hiếu khí ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?

Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng đến hô hấp ở thực vật.

Các loại hạt khô như hạt thóc, hạt ngô có cường độ hô hấp thấp.

Nồng độ CO2 cao có thể ức chế quá trình hô hấp.

Trong điều kiện thiếu ôxi, thực vật tăng cường quá trình hô hấp hiếu khí.


Câu hỏi 27:

Ruồi giấm có bộ NST 2n = 8. Bằng phương pháp tế bào học, người ta xác định được 1 cá thể thuộc loài này có bộ NST gồm 9 chiếc, trong đó có 1 cặp gồm 3 chiếC, Cá thể này thuộc thể đột biến nào?

Thể một

Thể tứ bội

Thể bA

Thể tam bội


Câu hỏi 28:

Khi nói về tiêu hóa ở động vật nhai lại, phát biểu nào sau đây sai?

Động vật nhai lại có dạ dày 4 ngăn.

Dạ múi khế tiết ra enzim pepsin và HCl để tiêu hóa prôtêin.

Xenlulozơ trong có được biến đổi nhờ hệ vi sinh vật cộng sinh ở dạ cỏ.

Dạ tổ ong được coi là dạ dày chính thức của nhóm động vật này.


Câu hỏi 29:

Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Cây thuần chủng thân cao, hoa đỏ có kiểu gen nào sau đây?

AABB

AaBb

AaBB

AABb


Câu hỏi 30:

Câu hỏi:

Đáp án A

Đáp án B

Đáp án C

Đáp án D


Câu hỏi 31:

Câu hỏi:

Đáp án A

Đáp án B

Đáp án C

Đáp án D


Câu hỏi 32:

Một loài thực vật, hình dạng quả do 2 cặp gen A, a và B, b cùng quy định. Phép lai P: cây quả dẹt x 1 cây quả dẹt, thu được F1 có tỉ lệ 9 cây quả dẹt : 6 cây quả tròn : 1 cây quả dài. Cho 2 cây quả tròn F giao phấn với nhau, thu được F2. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F2 có thể là

1 cây quả dẹt : 2 cây quả tròn :1 cây quả dài.

1 cây quả dẹt : 1 cây quả dài.

2 cây quả dẹt : 1 cây quả tròn : 1 cây quả dài.

1 cây quả tròn : 1 cây quả dài.


Câu hỏi 33:

Một loài thực vật, màu hoa do cặp gen A, a quy định, kiểu gen AA quy định hoa đỏ, kiểu gen Aa quy định hoa hồng, kiểu gen aa quy định hoa vàng hình dạng quả do cặp gen B, b quy định. Phép lai P: cây hoa đỏ, quả bầu dục X cây hoa vàng, quả tròn, thu được F1 gồm 100% cây hoa hồng, quả tròn.

Cho 1 cây F1 giao phấn với cây M cùng loài, thu được F2 có 12,5% cây hoa đỏ, quả tròn : 25% cây hoa hồng, quả tròn : 25% cây hoa hồng, quả bầu dục : 12,5% cây hoa vàng, quả tròn : 12,5% cây hoa vàng, quả bầu dục :12,5% cây hoa đỏ, quả bầu dục. Cho cây F1 giao phấn với cây hoa vàng, quả bầu dục, thu được đời con. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở đời con là

1: 1 : 1 : 1.

9 : 3 : 3 : 1.

3 : 3 : 1 : 1.

3 : 1.


Câu hỏi 34:

Câu hỏi:

Đáp án A

Đáp án B

Đáp án C

Đáp án D


Câu hỏi 35:

Câu hỏi:

Đáp án A

Đáp án B

Đáp án C

Đáp án D


Câu hỏi 36:

Câu hỏi:

Đáp án A

Đáp án B

Đáp án C

Đáp án D


Câu hỏi 37:

Câu hỏi:

Đáp án A

Đáp án B

Đáp án C

Đáp án D


Câu hỏi 38:

Câu hỏi

Đáp án A

Đáp án B

Đáp án C

Đáp án D


Câu hỏi 39:

Câu hỏi

Đáp án A

Đáp án B

Đáp án C

Đáp án D


Câu hỏi 40:

Câu hỏi

Đáp án A

Đáp án B

Đáp án C

Đáp án D


Đề thi liên quan





Tài liệu hay